BIỆN CHỨNG ÂM DƯƠNG

Âm Dương là phạm trù bao quát trong tổng cương trong biện chứng bát cương. Quy nạp lại: Biểu, thực, nhiệt thuộc dương. Còn Lý, hư, hàn thì thuộc âm. Qua đó thấy rằng biện chứng âm dương là tổng cương lĩnh của các biện chứng khác. Là cuơng lĩnh tổng quát cho các cương lĩnh khác. Dưới đây là phần trình bày nội dung của cương lĩnh này. Kính mời quý bạn đọc cùng Phòng khám Tuệ Y Đường cùng tìm hiểu về nội dung này nhé!

Biện chứng về âm dương
Biện chứng về âm dương

1. TỔNG QUAN

  • Âm dương là hai phương diện đại biểu tương hỗ đối lập và thống nhất của toàn bộ sự vật hiện tượng.
  • Nguyên nhân, tính chất, vị trí của bệnh tật và biểu hiện lâm sàng đều theo phép tắc âm dương để phân loại.
  • Vì vậy, biện chứng âm dương không chỉ là một bộ phận của bát cương mà là bao quát 6 cương lĩnh khác trong phép biện chứng.
  • Căn cứ vào thuộc tính âm dương, các biểu hiện trong biểu chứng, nhiệt chứng, thuộc chứng (hưng phấn, nhấp nhổm, tiến triển, sáng bóng…) Đều thuộc dương chứng.
  • Các biểu hiện của lý chứng, hàn chứng, hư chứng (ức chế, trầm tĩnh, suy thoái, ám tối) đều thuộc âm chứng. Vì vậy, hai cương lĩnh âm và dương trong bát cương có thể khái quát sáu cương lĩnh còn lại để thành tổng cương lĩnh quy nạp biện chứng

Các triệu chứng trên thực tế lâm sàng luôn diễn biến phức tạp, căn cứ vào sáu cương lĩnh biểu lý, hàn nhiệt, hư thực để phán đoán âm chứng, dương chứng thì có thể xuất hiện những mâu thuẫn khó xác định. Nhưng chủ yếu là lấy hàn, nhiệt, hư, thực để quy nạp.

Âm dương là cương lĩnh bao quát các cương lĩnh khác
Âm dương là cương lĩnh bao quát các cương lĩnh khác

2. NỘI DUNG BIỆN CHỨNG ÂM DƯƠNG

  • Âm dương trong y học cổ truyền không chỉ là khái niệm triết học trừ tượng mà còn có rất nhiều nội dung y học thực chất.
  • Vì vây, biện chứng âm dương ngoài việc dùng làm tổng cương biện chứng ra, còn có nội dung biện chứng đặc định của mình.
  • Ví dụ: Chứng âm hư, chứng dương hư, chứng âm thịnh, chứng dương thịnh, chứng vong dương, chứng vong âm. Ngoài ra, chứng dương cang, chứng hư dương phù vượt,…. Cũng nằm trong diễn biến bệnh lý của âm dương thất điều. Chứng dương hư tức là chứng hư hàn, chứng âm hư tức là chứng hư nhiệt.

>>>>>>>> Cùng tìm hiểu về cương lĩnh Hàn Nhiệt

2.1. Chứng âm thịnh

+ Khái niệm

  • Nguyên nhân do âm tà( hàn thấp) xâm nhập cơ thể gây nên chứng thực hàn,

+ Biểu hiện lâm sàng

  • Sợ lạnh, thích ấm, sắc mặt trắng, tứ chi không ấm hoặc lạnh đau, đau bụng, không thích xoa nắn, sôi bụng, đại tiện lỏng, thở khò khè, khó thở, nhạt miệng, chảy dãi nhiều, tiểu tiện trong và nhiều.
  • Rêu lưỡi trắng dày nhớp, mạch trầm huyền hoặc khẩn mà có lực.

+ Phân tích

  • Âm hàn trú ở hình thể làm trệ cách dương khí ra ngoài nên thấy sợ lạnh, thích ấm, chân tay không ấm.
  • Âm hàn ngưng trệ làm kinh mạch không thông gây đau bụng, không thích xoa nắn hoặc chân tay lạnh đau.
  • Hàn ngưng làm khí huyết không đưa lên vùng đầu mặt gây sắc mặt trắng.
  • Hàn tà làm tổn thương dương ở trung tiêu làm rối loạn vận hóa gây nhạt miệng, chảy dãi nhiều, đại tiện lỏng. Nếu hàn tà trú ở phế gây khò khè, ho, khó thở.
  • Triệu chứng nước tiểu trong và nhiều, rêu lưỡi trắng dày nhớp đều thuộc chứng âm hàn. Mạch trầm huyền hoặc khẩn là biểu hiện của hàn chủ thu liễm, ngưng trệ làm cho huyết hành ứ trệ.

>>>>> Cùng tìm hiểu về cặp cương lĩnh Hư Thực

Chứng âm thịnh với biểu hiện sợ lạnh,
Chứng âm thịnh với biểu hiện sợ lạnh,

2.2. Chứng dương thịnh

+ Khái niệm

  • Nguyên nhân do tà khí dương nhiệt xâm nhập cơ thể gây nên chứng thực nhiệt

+ Biểu hiện lâm sàng

  • Sốt cao, sợ nóng, miệng khô, thích uống nước mát, mặt hồng đỏ, mắt đỏ, bứt rứt, vật vã hoặc lơ mơ và nói lung tung, bụng trướng đau và không thích xoa nắn, đại tiện táo bón, tiểu tiện số lượng ít mà sắc đỏ sẫm hoặc tiểu tiện ra máu, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng khô hoặc đen, mạch hồng hoạt, sác thực.

+ Phân tích

  • Dương chủ bên ngoài, chủ động, chủ nhiệt. Nhiệt tà nội thịnh gây sốt cao, thích mát.
  • Hỏa nhiệt bốc lên trên gây mặt hồng đỏ, mắt đỏ. Nhiệt nhiễu tâm thần, nếu nhẹ thì gây bứt rứt, nếu nặng thì gây vật vã, lơ mơ, nói lung tung.
  • Nhiệt kết ở trường vị gây bụng trướng đau và không thích xoa nắn, đại tiện táo bón.
  • Nhiệt thịnh thương âm gây nước tiểu ít mà sắc đỏ, khát nước, thích uống mát, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi khô vàng hoặc đen.
  • Nhiệt nhập huyết phận, bức huyết tăng lưu thông và vong hành nên thấy xuất huyết, mạch hồng hoạt sác thực.

Bạn đọc có băn khoăn hay thắc mắc gì thì có thể liên hệ trực tiếp qua Hotline –  0789.502.555 để được hỗ trợ nhé!

Chứng dương thịnh với biểu hiện sợ nóng, phát sốt
Chứng dương thịnh với biểu hiện sợ nóng, phát sốt

2.3. Chứng vong âm

Khái niệm

  • Chứng vong âm là một loại chứng hậu nghiêm trọng do âm dịch trong cơ thể suy kiệt gây nên

Biểu hiện lâm sàng

  • Ra mồ hôi đầm đìa từng giọt, mồ hôi nóng mà dính, da nóng, chân tay nóng, sợ nóng, kích thích, vật vã hoặc lơ mơ, nói lung tung, miệng khát, thích uống lạnh, da nhăn, nước tiểu rất ít hoặc vô niệu, mặt đỏ, môi khô, chất lưỡi hồng khô, mạch tế sác tật.

Phân tích

  • Vong âm có thể trên cơ sở bệnh lâu ngày hoặc âm dịch hao tổn phát triển thành; hoặc do sốt cao không dứt, nôn nhiều, đi lỏng nhiều, ra mồ hôi nhiều mà không cầm, do bỏng
  • Làm âm dịch suy giảm nghiêm trọng gây nên. Do âm dịch muốn tuyệt nên mồ hôi ra từng giọt dính như bầu, da nhăn nheo, nước tiểu ít, chất lưỡi hồng khô.
  • Hư hỏa nội tích gây một loạt các chứng âm kiệt dương cang: người nóng, khát nước, bứt rứt, lơ mơ, nói lung tung, mạch tế sác tật, mặt hồng, môi khô.

>>>>> Cùng tìm hiểu thêm về cặp cương lĩnh Biểu Lý

Bạn đọc có băn khoăn hay thắc mắc gì thì có thể liên hệ trực tiếp qua Hotline –  0789.502.555 để được hỗ trợ nhé!

Thăm khám tại Tuệ Y Đường cùng BS CKII Trần Thị Thu Huyền để phân biệt Âm Dương
Thăm khám tại Tuệ Y Đường cùng BS CKII Trần Thị Thu Huyền để phân biệt Âm Dương

2.4. Chứng vong dương

Khái niệm

  • Vong dương là chứng hậu nghiêm trọng do dương khí của cơ thể bạo thoát gây nên.

Biểu hiện lâm sàng

  • Mồ hôi lạnh đầm đìa, mồ hôi loãng và nhạt, tinh thần lơ mơ, chân tay lạnh, sợ lạnh, hơi thở yếu, sắc mặt trắng, chất lưỡi nhạt nhuận, mạch vi muốn tuyệt.

Phân tích

  • Vong dương là do biến hóa của dương khí hư suy gây nên.
  • Tức là do âm hàn cực thịnh làm dương khí bị tổn thương hoặc do ra mồ hôi quá nhiều, đại tiện lỏng ồ ạt, mất máu ồ ạt….làm dương thuận theo âm thoát, có thể do trúng độc ngoại thương nghiêm trọng, đàm ứ trở trệ tâm khiếu…. gây nên dương khí bạo thoát.
  • Do dương khí cực độ suy vi mà dục thoát làm rối loạn chức năng ôn chiếu, cố nhiếp, dưỡng thần gây ra mồ hôi lạnh, chân tay lạnh, sắc mặt trắng bệch, tinh thần lơ mơ, hơi thở yếu, mạch vi muốn tuyệt.

2.5. Chứng âm hư

Khái niệm

  • Âm hư là do tân dịch, huyết không đầy đủ, phần dương trong cơ thể nhân âm hư nổi lên sinh ra chứng hư nhiệt gọi là “âm hư sinh nội nhiệt”

Biểu hiện lâm sàng

  • Triều nhiêt, rức trong xương, ho khan
  • Họng khô, hai gò má đỏ, ra mồ hôi trộm. Ngũ tâm phiền nhiệt, khát, vật vã, lưỡi đỏ, rêu ít, mạch tế sác

2.6. Chứng dương hư

Khái niệm

  • Dương hư do các công năng trong người bị giảm, dương khí ra ngoài phần vệ bị ảnh hưởng nên sinh chứng sợ lạnh, tay chân lạnh gọi là “Dương hư sinh ngoại hàn”

Biểu hiện lâm sàng

  • Sợ lạnh, tay chân lạnh, ăn không tiêu, di tinh liệt dương
  • Đau lưng, mỏi gối, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt, ỉa chảy, tiểu tiện trong dài
  • Mạch nhược, vô lực

Bạn đọc có băn khoăn hay thắc mắc gì thì có thể liên hệ trực tiếp qua Hotline –  0789.502.555 để được hỗ trợ nhé!

📮 Facebook: Tuệ Y Đường

👩‍Ths.Bs:  Trần Thị Thu Huyền

👩‍⚕️  Bác sĩ:  Đoàn Dung

💒Địa chỉ: 166 Nguyễn Xiển – Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội

📞Hotline: 0789.502.555 –  0789.503.555 – 0789501555

Tin liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *