THUỐC BỔ KHÍ – Những vị thuốc, bài thuốc bổ khí trong Đông Y

Thuốc bổ khí” (trong y học cổ truyền) là nhóm thuốc có tác dụng bổ sung và tăng cường khí trong cơ thể.

Thuốc bổ khí gồm những vị thuốc nào? Tính vị quy kinh, Công dụng, cách dùng của chúng như thế nào? Hãy cùng Phòng khám Tuệ Y Đường tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Bài viết được tham vấn chuyên môn bởi Ths.Bs CKII Trần Thị Thu Huyền

Những vị thuốc, bài thuốc bổ khí trong đông y
Những vị thuốc, bài thuốc bổ khí trong đông y

Tác dụng của nhóm thuốc bổ khí

  • Bổ sung khí: Tăng năng lượng sinh học cho cơ thể, giúp giảm mệt mỏi, yếu sức.
  • Củng cố chức năng tạng phủ: Đặc biệt là Tỳ, Phế – hai tạng chủ về sinh khí.
  • Tăng sức đề kháng: Giúp cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh (tà khí).
  • Hỗ trợ tiêu hóa – hấp thu: Nhiều thuốc bổ khí có tác dụng kiện tỳ, giúp ăn ngon, tiêu hóa tốt.
  • Điều hòa cơ thể sau bệnh: Giúp nhanh phục hồi sau ốm, sau phẫu thuật hoặc sau lao lực.

Tác dụng cụ thể tùy nhóm

NhómVí dụTác dụng nổi bật
Bổ khí mạnhNhân sâm, Đẳng sâmPhục hồi khí nhanh, nâng huyết áp ở người suy kiệt
Bổ khí kiện tỳHoàng kỳ, Bạch truậtTăng sức tiêu hóa, giảm tiêu chảy do tỳ hư
Bổ khí hoạt huyếtĐương quy, Xuyên khungTăng khí + thúc đẩy tuần hoàn, giảm ứ trệ máu
Bổ khí dưỡng âmMạch môn, Ngọc trúcTăng khí + dưỡng tân dịch, tốt cho người khô miệng, nóng trong

Cách dùng nhóm thuốc bổ khí

1. Phối hợp với thuốc bổ huyết

  • Lý do: Khí là gốc của huyết → khí sinh huyết, vận huyết và tàng huyết.
  • Mục tiêu: Vừa tăng năng lượng (khí) vừa nuôi dưỡng máu, phục hồi toàn diện.
  • Ví dụ:
    • Hoàng kỳ + Đương quy (Bổ khí + bổ huyết)
    • Đẳng sâm + Thục địa (Bổ khí + bổ huyết)

 >>>>> Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: THUỐC BỔ HUYẾT

2. Phối hợp với thuốc bổ dương

  • Lý do: Khí thuộc dương → nhiều thuốc bổ khí có tác dụng bổ dương, làm ấm và tăng sinh lực.
  • Mục tiêu: Tăng khả năng vận động, làm ấm cơ thể, nâng sức đề kháng.
  • Ví dụ:
    • Nhân sâm + Lộc nhung (Bổ khí + bổ dương)
    • Hoàng kỳ + Dâm dương hoắc (Bổ khí + bổ dương)

3. Phối hợp với thuốc bổ âm

  • Lý do: Khí hư lâu ngày dễ hao âm, khô nóng; bổ khí mạnh đôi khi làm hao tân dịch.
  • Mục tiêu: Vừa nâng khí, vừa dưỡng âm, tránh khô nóng và mất tân dịch.
  • Ví dụ:
    • Đẳng sâm + Mạch môn (Bổ khí + bổ âm)
    • Nhân sâm + Ngọc trúc (Bổ khí + bổ âm)

>>>>> Mời bạn đọc tham khảo thêm bài biết: THUỐC BỔ ÂM

Các vị thuốc của nhóm thuốc bổ khí

1) Nhân sâm (Radix Ginseng)

  • Bộ phận dùng: Rễ đã chế biến (sấy hoặc hấp sấy).
  • Tính vị – Quy kinh: Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn. Quy vào kinh Tỳ, Phế, Tâm.
  • Công dụng:
    • Đại bổ nguyên khí: Dùng trong các trường hợp khí hư nghiêm trọng, cơ thể suy kiệt, mạch vi, chân tay lạnh, kiệt sức.
    • Ích huyết, sinh tân: Hỗ trợ hồi phục sau mất máu, mất dịch, hoặc tiêu hao tân dịch do bệnh nhiệt, bệnh mạn; trị khát nhiều, miệng khô.
    • Bổ phế, ích tỳ: Tăng sức khỏe, cải thiện tiêu hóa, giúp ăn ngon, ngủ tốt, nâng sức đề kháng.
    • An thần, ích trí: Giảm hồi hộp, hoa mắt, hay quên, mất ngủ do khí huyết hư; hỗ trợ người làm việc trí óc căng thẳng.
    • Ứng dụng: Sốc, suy tim, suy hô hấp, suy nhược sau bệnh nặng, bệnh tiêu hao mạn (lao, ung thư), huyết áp thấp.
  • Liều dùng: 3–9g/ngày (sắc), 1–3g/ngày (dạng bột uống).
  • Cấm kỵ: Thực nhiệt, bạo bệnh có sốt cao, xuất huyết do nhiệt, tăng huyết áp nặng, phụ nữ có thai (thận trọng), trẻ nhỏ quá hiếu động, người mất ngủ nhiều.
Vị thuốc Nhân Sâm là một trong những vị thuốc bổ khí mạnh
Vị thuốc Nhân Sâm là một trong những vị thuốc bổ khí mạnh

2) Hoàng kỳ (Radix Astragali)

  • Bộ phận dùng: Rễ khô.
  • Tính vị – Quy kinh: Vị ngọt, tính hơi ôn. Quy vào kinh Tỳ, Phế.
  • Công dụng:
    • Bổ khí, cố biểu: Tăng sức vệ khí, phòng cảm lạnh, giảm mồ hôi tự phát.
    • Thăng dương, cử hãm: Điều trị sa dạ dày, sa trực tràng, tử cung nhẹ, tiêu chảy mạn do trung khí hư.
    • Lợi thủy, tiêu phù: Giảm phù do tỳ khí hư, tiểu tiện ít.
    • Sinh cơ, liền vết thương: Thúc đẩy tái tạo mô, liền sẹo, trị loét lâu liền.
    • Ứng dụng: Dự phòng cảm cúm, suy nhược sau ốm, sa tạng, tiểu ít phù nhẹ, loét lâu ngày, đái tháo đường thể khí hư.
  • Liều dùng: 9–30g (liều cao khi muốn thăng dương).
  • Cấm kỵ: Ngoại cảm thực nhiệt, nhiễm trùng cấp tính, loét đang có mủ, ứ trệ nhiều.

>>>> Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm vị thuốc: HOÀNG KỲ 

3) Bạch truật (Rhizoma Atractylodis Macrocephalae)

  • Bộ phận dùng: Thân rễ.
  • Tính vị – Quy kinh: Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn. Quy vào kinh Tỳ, Vị.
  • Công dụng:
    • Kiện tỳ, ích khí: Cải thiện tiêu hóa, trị ăn kém, mệt mỏi, tiêu chảy mạn do tỳ khí hư.
    • Táo thấp, lợi thủy: Giảm phù, tiêu trướng, nặng nề do tỳ vận hóa kém.
    • Chỉ hãn: Giảm mồ hôi tự phát, đặc biệt khi tỳ khí hư.
    • An thai: Phòng động thai do tỳ hư, khí hư.
    • Ứng dụng: Trẻ em suy dinh dưỡng, phụ nữ động thai, phù nhẹ, mồ hôi nhiều, tiêu chảy mạn tính.
  • Liều dùng: 6–12g.
  • Cấm kỵ: Âm hư nội nhiệt, táo bón do tân dịch kém, thấp nhiệt thịnh.

4) Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)

  • Bộ phận dùng: Rễ.
  • Tính vị – Quy kinh: Vị ngọt, tính bình (sinh cam thảo), hơi ôn (chích cam thảo). Quy vào Tỳ, Vị, Tâm, Phế, Thận.
  • Công dụng:
    • Bổ khí, kiện tỳ: Cải thiện tiêu hóa, giảm mệt mỏi.
    • Nhuận phế, chỉ khái: Trị ho khan, ho đờm ít, đau họng.
    • Thanh nhiệt, giải độc: Hỗ trợ giải độc thuốc, thức ăn, giảm độc của nhiều vị thuốc khác.
    • Điều hòa các vị thuốc khác: Giảm tính cay, nóng hoặc độc của các vị thuốc trong thang.
    • Ứng dụng: Ho mạn, viêm họng, viêm loét miệng, ngộ độc, phối hợp trong nhiều bài thuốc bổ khí hoặc thanh nhiệt.
  • Liều dùng: 2–10g (dùng kéo dài hoặc liều cao có thể gây giữ nước, hạ kali).
  • Cấm kỵ: Thực nhiệt, thấp trệ, suy tim sung huyết, tăng huyết áp, phù do thận.
Vị thuốc Cam Thảo
Vị thuốc Cam Thảo

5) Đảng sâm (Radix Codonopsis)

  • Bộ phận dùng: Rễ.
  • Tính vị – Quy kinh: Vị ngọt, tính bình. Quy vào kinh Tỳ, Phế.
  • Công dụng:
    • Bổ trung, ích khí: Nâng cao thể lực, cải thiện mệt mỏi, ăn kém, tiêu chảy mạn.
    • Ích phế, dưỡng huyết: Hỗ trợ trị ho mạn, thiếu máu nhẹ, giúp hồi phục sau bệnh.
    • Sinh tân dịch: Giảm khát, miệng khô, hao tân dịch nhẹ.
    • Tác dụng gần giống Nhân sâm nhưng nhẹ hơn, phù hợp với người già, trẻ em, phụ nữ mới ốm dậy.
    • Ứng dụng: Thay Nhân sâm trong Tứ Quân Tử Thang, Bổ Trung Ích Khí Thang; điều trị suy nhược, thiếu máu nhẹ, bệnh mạn tính.
  • Liều dùng: 9–30g.
  • Cấm kỵ: Thực nhiệt, thấp nhiệt, ho do phong nhiệt.

>>>>> Mời bạn đọc cùng tham khảo về vị thuốc: ĐẲNG SÂM

Vị thuốc Đẳng Sâm
Vị thuốc Đẳng Sâm

Một số bài thuốc bổ khí nổi tiếng trong y học cổ truyền

1. Tứ Quân Tử Thang

Thành phần chuẩn
Nhân sâm 6–9g (hoặc Đảng sâm 12–15g), Bạch truật 9–12g, Phục linh 9–12g, Chích cam thảo 3–6g.

Công năng: Kiện tỳ ích khí, hóa thấp nhẹ.
Chủ chứng: Tỳ khí hư – mệt mỏi, ăn kém, đầy trướng nhẹ sau ăn, đại tiện mềm, lưỡi nhạt rêu trắng mỏng, mạch hư.
Liều & dùng: 1 thang/ngày sắc uống; hoặc hoàn/tán quy đổi.
Gia giảm:

  • Đầy trệ, đàm ẩm:  Trần bì 6g, Bán hạ chế 6–9g → thành Lục Quân Tử.
  • Tiêu chảy mạn:  Biển đậu 12g, Ý dĩ 12g.
  • Khí hư ra mồ hôi:  Hoàng kỳ 12–18g.
    Kiêng kỵ: Thực nhiệt, thấp nhiệt nặng, ăn uống khó tiêu do tích trệ nhiều.
Bài thuốc Tứ Quân Tử Thang
Bài thuốc Tứ Quân Tử Thang

2. Lục Quân Tử Thang

Thành phần: Tứ Quân Tử gia thêm Trần bì 6–9g, Bán hạ chế 6–9g.
Công năng: Kiện tỳ ích khí, lý khí, táo thấp hóa đàm.
Chủ chứng: Tỳ khí hư kèm đàm trệ – đầy tức ngực, ợ hơi, đàm nhiều trắng loãng, buồn nôn.
Gia giảm:

  • Ợ hơi, khí trệ:  Mộc hương 4–6g, Sa nhân 4–6g → Hương Sa Lục Quân Tử.
  • Vị khí nghịch (nôn):  Sinh khương 3 lát.
    Lưu ý: Tránh dùng khi khát nhiều, táo bón (táo nhiệt).

3. Bổ Trung Ích Khí Thang

Thành phần
Hoàng kỳ 12–24g, Nhân sâm/Đảng sâm 9–15g, Bạch truật 9–12g, Chích cam thảo 3–6g, Trần bì 6g, Đương quy 6–9g, Sài hồ 6–9g, Thăng ma 3–6g.

Công năng: Ích khí kiện tỳ, thăng dương cử hãm.
Chủ chứng: Trung khí hư & hãm – mệt nặng, nói nhỏ, tự hãn, sa trực tràng/tử cung nhẹ, tiêu chảy mạn, sốt âm ỉ kéo dài, lưỡi nhạt, mạch hư nhược.
Liều & dùng: 1 thang/ngày; Hoàng kỳ liều cao hơn khi cần “cử hãm”.
Gia giảm:

  • Sa tạng, nội tạng sa:  Hoàng kỳ 24–30g gia thêm Tang ký sinh 12g.
  • Tiêu chảy mạn:  Sơn dược 12g, Liên nhục 12g.
  • Khó tiêu, đầy:  Mộc hương 4g.
    Kiêng kỵ: Âm hư hỏa vượng, thực nhiệt, tăng huyết áp không kiểm soát (thận trọng khi tăng liều Hoàng kỳ quá cao).
Bài thuốc Bổ Trung Ích Khí Thang
Bài thuốc Bổ Trung Ích Khí Thang

4. Sâm Linh Bạch Truật Tán

Thành phần: Nhân/Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Chích cam thảo (tương đương Tứ Quân Tử) gia thêm Sơn dược 12g, Ý dĩ 12g, Biển đậu 12g, Liên nhục 12g, Sa nhân 4–6g, Cát cánh 4–6g.

Công năng: Kiện tỳ ích khí, thấm thấp chỉ tả, điều vị.
Chủ chứng: Tỳ khí hư kèm thấp – tiêu chảy mạn, phân nát, ăn kém, gầy sút, mệt, phù nhẹ, trẻ em tiêu chảy kéo dài.
Gia giảm:

  • Phân sống, nhiều chất nhầy:  Hoàng liên 2–3g (rất ít) nếu có thấp nhiệt.
  • Phình bụng, hơi nhiều:  Mộc hương 4g.
    Kiêng kỵ: Táo bón, nhiệt thịnh, khát nhiều.

5. Ngọc Bình Phong Tán

Thành phần: Hoàng kỳ 12–18g, Bạch truật 9–12g, Phòng phong 6–9g. (Có thể thêm Đại táo, Sinh khương khi sắc.)
Công năng: Bổ khí cố biểu, chỉ hãn.
Chủ chứng: Vệ khí bất cố – dễ cảm lạnh lặp đi lặp lại, tự ra mồ hôi, sợ gió, mệt nhẹ.
Dùng: Có thể dùng dạng thang/hoàn, uống kéo dài dự phòng theo đợt 2–4 tuần.
Gia giảm:

  • Đổ mồ hôi nhiều về ngày:  Mẫu lệ 20–30g (tiền sao).
  • Dị ứng, viêm mũi tái diễn:  Bạch chỉ 6g, Kinh giới 6g.
    Kiêng kỵ: Đang mắc ngoại cảm thực nhiệt (sốt, họng đỏ rát) – tạm ngưng.

6. Sinh Mạch Tán

Thành phần: Nhân/Đảng sâm 9–12g, Mạch môn đông 12–15g, Ngũ vị tử 3–6g.
Công năng: Ích khí dưỡng âm, liễm hãn, sinh tân.
Chủ chứng: Khí âm lưỡng hư – tim hồi hộp nhẹ, đoản hơi, khát, miệng khô, mồ hôi trộm/đổ mồ hôi nhiều sau ốm, lưỡi đỏ ít rêu.
Gia giảm:

  • Ho khan ít đờm:  Sa sâm 9g, Tang diệp 6g.
  • Thất miên (khó ngủ do tâm âm hư):  Toan táo nhân 12g.
    Kiêng kỵ: Đàm thấp nặng, đầy bụng, tiêu hóa kém do tích trệ.

7. Quy Tỳ ThangBổ khí kiêm dưỡng huyết, an thần

Thành phần
Nhân/Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Chích cam thảo, Hoàng kỳ, Đương quy, Long nhãn nhục, Toan táo nhân, Viễn chí, Mộc hương + Sinh khương, Đại táo.

Công năng: Kiện tỳ ích khí, dưỡng huyết an thần, chỉ huyết.
Chủ chứng: Tâm tỳ lưỡng hư – mệt, ăn kém, hồi hộp, hay quên, mất ngủ, rong kinh do hư, xuất huyết dưới da nhẹ.
Gia giảm:

  • Mất ngủ trội:  Toan táo nhân 15–18g gia thêm Dạ giao đằng 12g.
  • Ăn kém, đầy trệ: + Thần khúc 9g, Mạch nha 9g.
    Kiêng kỵ: Thực nhiệt, uất hỏa; xuất huyết do nhiệt độc.

>>>>> Mời bạn đọc cùng tham khảo bài thuốc: QUY TỲ THANG

8. Thập Toàn Đại Bổ – Khí huyết song bổ

Thành phần: Tứ Quân Tử + Tứ Vật (Thục địa 9–12g, Bạch thược 9g, Xuyên khung 6g, Đương quy 9g) + Hoàng kỳ 12g, Nhục quế 3g.
Công năng: Đại bổ khí huyết, ôn dương trợ khí.
Chủ chứng: Hư nhược lâu ngày, da xanh, chóng mệt, sợ lạnh tay chân, lưỡi nhạt, mạch vi nhược.
Gia giảm:

  • Sợ lạnh nhiều:  Nhục quế 4–6g gia thêm Phụ tử chế 3g (thận trọng).
  • Miệng khô táo:  Mạch môn 9g, Sa sâm 9g.
    Kiêng kỵ: Thực nhiệt, thấp nhiệt, tăng huyết áp chưa kiểm soát (thận trọng với Nhục quế).
  • Sắc thang: đa số 1 thang/ngày, chia 2 lần sau ăn. Liều thảo dược khô ~ 60–120g/thang tùy bệnh cảnh và thể trạng.
  • Hoàn/tán: tiện dùng dài ngày; quy đổi theo khuyến cáo của nhà sản xuất/ lương y.
  • Thời gian: thể hư thường cần dùng theo đợt 2–4 tuần, đánh giá lại, điều chỉnh gia giảm.
  • Thay Nhân sâm: đa phần có thể đổi Đảng sâm khi hư nhẹ/trung bình; dùng Tây dương sâm khi cần ích khí dưỡng âm (như Sinh Mạch Tán).

Bài viết trên đây giới thiệu sơ lược về các vị thuốc bổ khí và một số bài thuốc bổ khí tiêu biểu, có tham khảo cuốn “Phương tễ học” của nhà xuất bản Thuận Hóa và một số đầu sách khác, dưới sự tham vấn chuyên môn của Ths.BS CKII. Trần Thị Thu Huyền. Bạn đọc có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào vui lòng liên hệ những trang thông tin chính thống sau đây để được hỗ trợ nhanh và chính xác nhất:

 Facebook: Tuệ Y Đường

Ths.Bs Trần Thị Thu Huyền

Bác sĩ Đoàn Dung

Địa chỉ:166 Nguyễn Xiển – Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội

Hotline: 0789.501.555 – 0789.502.555 – 0789.503.555

Tin liên quan

Để lại một bình luận