VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Bệnh Viêm khớp dạng thấp không có bệnh danh cụ thể mà thuộc phạm vi chứng Tý. Nguyên nhân gây chứng Tý bao gồm ngoại nhân, nội thương và bất nội ngoại nhân. Theo Y học hiện đại, Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn. Bệnh diễn biến phức tạp với các biểu hiện tại khớp, ngoài khớp và toàn thân ở các mức độ khác nhau. Cho đến nay, nguyên nhân gây bệnh chưa rõ ràng.
Để biết thêm thông tin về căn bệnh này, mời các bạn  hãy cùng Đông y Tuệ Y Đường và Bác sĩ CKI Nguyễn Nhật Minh tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

 

Viêm khớp dạng thấp theo y học cổ truyền
Viêm khớp dạng thấp theo y học cổ truyền

 

1. NGUYÊN NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Do ngoại nhân:

Viêm khớp dạng thấp do phong, hàn, thấp xâm phạm vào kinh mạch làm cho khí huyết vận hành trong mạch lạc bị tắc trở, ngưng trệ gây đau, co duỗi khớp khó khăn. 

Do phong thấp nhiệt hoặc do phong hàn thấp xâm nhập vào cơ thể lâu ngày uất trệ hóa hỏa làm thấp nhiệt ứ trệ ở kinh lạc, ứ ở các khớp gây nên đau, sưng, nóng, đỏ và co duỗi khó khăn. Thấp nhiệt thịnh làm dinh vệ bất hòa nên sốt, sợ gió. Thấp nhiệt ứ trệ lâu ngày hóa táo tổn thương tân dịch gây khát nước, nước tiểu màu vàng. 

Do nội thương:

Do nguyên khí suy yếu hoặc thiên quý suy làm cho can thận hư, tà khí nhân cơ hội xâm nhập gây bệnh viêm khớp dạng thấp. Thận thủy không dưỡng được can mộc, làm cân cốt, mạch lạc không được nuôi dưỡng gây đau khớp, chi thể tê bì, co duỗi hạn chế, vận động khó khăn. Can thận âm hư, mạch lạc không vinh nhuận, huyết mạch bất thông, khí huyết ngưng trệ làm khớp sưng, biến dạng. 

Do bất nội ngoại nhân:

Viêm khớp dạng thấp do đàm trọc và huyết ứ làm tắc trở kinh lạc, khớp, cơ nhục dẫn đến cơ, nhục, khớp sưng phù, đau. Đàm ứ lưu tại cơ phu, nhìn thấy cục, hạt nổi lên, hoặc thấy ban ứ. Nếu xâm nhập vào gân, cốt dẫn đến đến cứng khớp, biến dạng khớp.

Đàm ứ lâu ngày trở trệ, kinh mạch cơ phu không được nuôi dưỡng dẫn đến tê liệt.

Tìm đọc: Viêm da dị ứng ở bà bầu – Nhận biết và giải pháp?

2. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Với mỗi thể lâm sàng của viêm khớp dạng thấp, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.

1. VIÊM KHỚP DẠNG THẤP Thể phong thấp

Triệu chứng: Các khớp và cơ nhục đau mỏi, co duỗi khó khăn, cảm giác nặng nề. Đau có tính chất di chuyển và thường xảy ra ở các khớp nhỏ và nhỡ. Trong đợt bệnh tiến triển các khớp sưng đau, bì phù có cảm giác tê bì. Thời kỳ đầu có biểu hiện sợ gió, phát sốt. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi mỏng trắng hay nhớt dính. Mạch phù hoãn hoặc nhu hoãn. 

Viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp – thể phong thấp

Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.

Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, thấp).

Pháp: Khu phong, trừ thấp, thông lạc, chỉ thống.

Điều trị bằng thuốc

Cổ phương: Quyên tý thang. Sắc uống ngày 01 thang chia 2 lần.

Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.               

Điều trị không dùng thuốc

Châm hoặc cứu: châm tả các huyệt:

Tại chỗ: huyệt tại các khớp sưng đau và vùng lân cận.

Toàn thân: 

Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày liệu trình.

Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.         

Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

Điện nhĩ châm: Nếu sưng đau khớp chi trên: châm tả vùng cột sống, vai, cánh tay, khuỷu tay, bàn tay. Nếu sưng đau chi dưới châm tả vùng bánh chè, cẳng chân, bàn chân, đầu gối. Châm bổ Thần môn. Thời gian 20 – 30 phút/lần. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 lần.

Cấy chỉ:

Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 7 – 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.

Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật: Xát, xoa, day, vê, bóp vùng khớp bị. Ấn các huyệt: A thị, Hợp cốc (LI.4), Nội đình (ST.44). Vận động khớp nhẹ nhàng. Liệu trình 30 phút/lần/ngày, một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành 2-3 liệu trình liên tục.

Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt như điện châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 – 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.

Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán. Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.

2.VIÊM KHỚP DẠNG THẤP Thể hàn thấp

Triệu chứng lâm sàng: Viêm khớp ở chi trên và chi dưới có cảm giác đau, lạnh và nặng nề. Tính chất đau thường cố định, ít di chuyển, ngày đau nhẹ, về đêm đau nặng, thời tiết lạnh, ẩm đau tăng lên, chườm nóng đỡ đau, chỗ đau ít sưng nề. Tại khớp tổn thương thường không nóng đỏ, co duỗi khó khăn. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch huyền khẩn hay huyền hoãn.

Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.

Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (hàn, thấp).

Pháp: Ôn kinh, tán hàn, trừ thấp, thông lạc.

Phương

Cổ phương: Can khương thương truật thang: Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

Điều trị không dùng thuốc

Châm tả, điện nhĩ châm, cấy chỉ, xoa bóp, thủy châm giống thể Phong thấp tý. Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.

3. Thể phong thấp nhiệt: Đợt tiến triển của VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Triệu chứng: Các khớp sưng, nóng, đỏ, đau, xuất hiện đối xứng, cự án, co duỗi khó khăn, vận động, đi lại khó, phát sốt, thích uống nước mát, chườm lạnh các khớp có cảm giác dễ chịu, sắc mặt đỏ, nước tiểu đỏ, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch hoạt sác.

Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt.

Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, thấp, nhiệt).

Pháp: Khu phong, thanh nhiệt giải độc, hóa thấp.

Phương

Cổ phương:

Trường hợp các khớp sưng nóng đỏ đau nhiều, người bệnh có sốt cao dùng bài Bạch hổ quế chi thang.

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần, uống 5-7 thang.

Trường hợp các khớp sưng đau ít dùng bài Quế chi thược dược tri mẫu thang

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

Trường hợp người bệnh sốt nhẹ, các khớp sưng đau kéo dài, chất lưỡi đỏ. Mạch tế sác. Dùng bài Quế chi thược dược tri mẫu thang bỏ Quế chi gia Huyền sâm, Sinh địa, Địa cốt bì, Sa sâm, Miết giáp, Thạch hộc.

Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

????? Bạn đọc có bất kì thắc mắc về vấn đề cơ xương khớp cũng như các bệnh lý khác vui lòng liên hệ hotline: 0789501555 để được tư vấn trực tiếp

Điều trị không dùng thuốc

Châm tả, điện nhĩ châm, cấy chỉ, xoa bóp, thủy châm giống thể Phong thấp tý. Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.

4. Thể can thận hư: Viêm khớp dạng thấp kéo dài có teo cơ, dính khớp.

Triệu chứng: Người bệnh mắc bệnh lâu ngày, cơ nhục và các khớp đau mỏi, chỗ đau cố định không di chuyển. Các khớp sưng nề, teo cơ và cứng khớp, biến dạng khớp. Tay và chân có cảm giác tê bì và nặng nề. Sắc mặt sạm đen và có thể sưng nề. Ngực đầy tức, chất lưỡi tím sẫm, rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch huyền sác.

Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, thiên nhiệt. – Chẩn đoán tạng phủ: Can thận hư, tỳ hư.

Chẩn đoán tạng phủ kinh lạc: Bệnh tại cân cơ kinh lạc và tạng can thận tỳ.

Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (đàm thấp), bất nội ngoại nhân (nội thương).

Pháp: Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hóa đàm thông lạc, bổ can thận, kiện tỳ.

Phương

Cổ phương: 

Trường hợp tình trạng viêm khớp vẫn tiến triển: sưng, nóng, đỏ đau thì dùng các bài thuốc như thể Phong thấp nhiệt trên gia các vị thuốc trừ đàm, hoạt huyết: Nam tinh chế, Bạch giới tử sao, Bạch cương tàm, Đào nhân, Hồng hoa…

Hoặc dùng bài thuốc Độc hoạt ký sinh thang:

Ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần.

Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

Điện châm, xoa bóp, thủy châm giống thể phong thấp tý. Ngoài ra nếu:

Can hư: Châm bổ  Thái xung (LR 3)         Tam âm giao (SP.6)

Thận hư: Châm bổ Thái khê (KI 3)           Thận du (BL. 23)

Quan nguyên (GV.4)

Tỳ hư: Châm bổ  Thái bạch (SP.3)           Tam âm giao (SP. 6) IV.

Điện châm
Điện châm

KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI

Nguyên tắc điều trị viêm khớp dạng thấp

Điều trị toàn diện, tích cực, dài hạn và theo dõi thường xuyên tinh trạng viêm khớp. Các thuốc điều trị cơ bản hay còn gọi là nhóm thuốc DMARDs (Disease – modifying antirheumatic drugs) kinh điển (methotrexate, sulfasalazine, hydroxychloroquine…) có vai trò quan trọng trong việc ổn định bệnh và cần điều trị kéo dài.

Các thuốc sinh học còn được gọi là DMARDs sinh học (kháng TNF α, kháng Interleukin 6, kháng lympho B) được chỉ định đối với thể kháng điều trị với DMARDs kinh điển, thể nặng hoặc tiên lượng nặng. Khi chỉ định các thuốc sinh học, cần có ý kiến của các bác sỹ chuyên khoa cơ xương khớp và thực hiện đúng quy trình [làm các xét nghiệm tầm soát lao, viêm gan (vi rút B, C), chức năng gan thận, đánh giá hoạt tính bệnh bằng chỉ số DAS28, CDAI, SDAI…].

Điều trị cụ thể

Điều trị viêm khớp dạng thấp bằng thuốc

Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:

Điều trị triệu chứng: Nhằm cải thiện triệu chứng viêm và giảm đau.

Các thuốc chống viêm không steroid: Tùy đối tượng người bệnh, có thể dùng một trong các thuốc không chọn lọc hoặc chọn lọc COX-2. Cần lưu ý các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, tim mạch, thận. Để giảm nguy cơ trên đường tiêu hóa, sử dụng phối hợp với thuốc bảo vệ dạ dày nhóm ức chế bơm proton.

Corticosteroids: Thường sử dụng ngắn hạn trong lúc chờ đợi các thuốc điều trị cơ bản có hiệu lực. Sử dụng dài hạn (thường ở những người bệnh nặng, phụ thuộc corticoid hoặc có suy thượng thận do dùng corticoid kéo dài): Bắt đầu ở liều uống 20mg hàng ngày, vào 8 giờ sáng. Khi đạt đáp ứng lâm sàng và xét nghiệm, giảm dần liều, duy trì liều thấp nhất (5 – 8mg hàng ngày hoặc cách ngày) hoặc ngừng (nếu có thể) khi điều trị cơ bản có hiệu lực (sau 6 – 8 tuần).

Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: Châm cứu trong đau đầu

Điều trị cơ bản viêm khớp dạng thấp: Bằng các thuốc chống thấp làm thay đổi tiến triển của bệnh (Disease- Modifying Anti-Rheumatic Drug – DMARDs) để làm chậm hoặc làm ngừng tiến triển của viêm khớp, cần điều trị lâu dài và theo dõi các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng trong suốt thời gian điều trị.

Thể mới mắc và thể viêm khớp dạng thấp thông thường: Sử dụng các thuốc DMARDs kinh điển methotrexat hoặc Sulfasalazin. 

Kết hợp: Methotrexat với sulfasalazin hoặc hydroxychloroquine nếu đơn trị liệu không hiệu quả.

Thể nặng, kháng trị với các DMARDs kinh điển (không có đáp ứng sau 6 tháng) cần kết hợp với các thuốc sinh học (các DMARDs sinh học) (trước khi chỉ định các thuốc sinh học cần làm các xét nghiệm để sàng lọc các bệnh kèm theo: lao, viêm gan)

Điều trị viêm khớp dạng thấp không dùng thuốc

Điều trị cơ xương khớp tại phòng khám Tuệ Y Đường
Điều trị cơ xương khớp tại phòng khám Tuệ Y Đường

Tập luyện, hướng dẫn vận động chống co rút gân, dính khớp, teo cơ. Trong đợt viêm khớp cấp: Để khớp nghỉ ở tư thế cơ năng, tránh kê, độn tại khớp. Khuyến khích tập ngay khi triệu chứng viêm thuyên giảm, tập tăng dần, tập nhiều lần trong ngày, cả chủ động và thụ động theo đúng chức năng sinh lý của khớp.

Kết hợp các phương pháp phục hồi chức năng: Theo Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng của Bộ Y tế và các hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng khác do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

PHÒNG BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Nâng cao sức khỏe, thể trạng bằng ăn uống, luyện tập và làm việc điều độ – Tránh sinh hoạt và làm việc trong môi trường ẩm thấp kéo dài để hạn chế tình trạng viêm khớp, cứng khớp

Phát hiện sớm các bệnh lý nhiễm trùng, các tình trạng rối loạn miễn dịch để loại trừ viêm khớp dạng thấp

Những biến chứng nguy hiểm của viêm khớp dạng thấp
Những biến chứng nguy hiểm của viêm khớp dạng thấp

Mọi ý kiến đóng góp và thắc mắc xin phép được gửi về:

Facebook: Tuệ Y Đường

BS CKI: Nguyễn Nhật Minh

⚕️  Bác sĩ: Đoàn Dung

Địa chỉ: 166 Nguyễn Xiển – Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội

Hotline: 0789.502.555 – 0789.503.555 – 0789501555

Tin liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *