THUỐC BỔ DƯƠNG THEO GÓC NHÌN CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN

Thuốc bổ dương (trong y học cổ truyền) là nhóm dược liệu hoặc bài thuốc dùng để bồi bổ phần dương khí cho cơ thể khi phần này bị suy giảm (tức là bị “dương hư”). Đây là những loại thuốc chữa các tình trạng sức khỏe do dương khí yếu, đặc biệt thường liên quan đến các tạng phủ như tâm, tỳ, thận.

Thuốc bổ dương gồm những vị thuốc nào? Tính vị quy kinh, công dụng, cách dùng của chúng như thế nào? Hãy cùng Phòng khám Tuệ Y Đường tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Bài viết được tham vấn chuyên môn bởi Ths.Bs CKII Trần Thị Thu Huyền

Thuốc bổ dương - Theo góc nhìn của y học cổ truyền
Thuốc bổ dương – Theo góc nhìn của y học cổ truyền

TÁC DỤNG CỦA NHÓM THUỐC BỔ DƯƠNG

1. Khôi phục năng lượng thể chất và sự hưng phấn thần kinh suy giảm

  • Nhóm thuốc bổ dương có tác dụng làm ấm và tăng cường dương khí, giúp khắc phục tình trạng mệt mỏi, suy nhược, tay chân lạnh, sắc mặt nhợt nhạt.

  • Trên thần kinh, chúng hỗ trợ cải thiện sự tỉnh táo, tăng cường khả năng tập trung, xua tan tình trạng tinh thần uể oải, giảm sút trí nhớ.

  • Vì vậy, thuốc bổ dương thường được dùng cho những người lao lực, suy kiệt, sau bệnh nặng hoặc suy giảm sinh lực.

2. Giúp trẻ em chậm phát triển

  • Theo Y học cổ truyền: Trẻ em chậm lớn, chậm biết đi, răng mọc muộn, trí tuệ kém phát triển… thường quy về chứng thận dương hư (thận chủ cốt tủy, nắm giữ sự phát triển của cơ thể).

  • Nhóm thuốc bổ dương (như nhục thung dung, ba kích, thỏ ty tử, lộc nhung) có tác dụng ôn bổ thận dương, giúp mạnh gân cốt, sinh tinh tủy.

  • Nhờ vậy, thuốc bổ dương có thể hỗ trợ:

    • Kích thích sự phát triển thể chất (cao lớn, cứng cáp).

    • Cải thiện trí tuệ (thận tàng tinh sinh tủy, tủy thông lên não → tinh khí đầy đủ thì trí tuệ phát triển).

    • Giúp trẻ có sức đề kháng tốt hơn, ít ốm vặt.

Theo Y học cổ truyền: Trẻ em chậm lớn, chậm biết đi, răng mọc muộn, trí tuệ kém phát triển… thường quy về chứng thận dương hư
Theo Y học cổ truyền: Trẻ em chậm lớn, chậm biết đi, răng mọc muộn, trí tuệ kém phát triển… thường quy về chứng thận dương hư

3. Hỗ trợ người già suy nhược

  • Theo Y học cổ truyền: Người cao tuổi thường gặp tình trạng dương khí suy giảm → thận dương hư, tỳ dương hư, khí huyết suy kiệt. Vì vậy hay có các biểu hiện:

    • Cơ thể mệt mỏi, ăn uống kém, chậm tiêu.

    • Sợ lạnh, chân tay lạnh, ra mồ hôi trộm.

    • Tiểu nhiều lần về đêm, di niệu, tiểu són.

    • Đau mỏi lưng gối, đi lại khó khăn.

    • Hoa mắt, ù tai, trí nhớ giảm, suy giảm sinh lực.

    • Da khô, tóc bạc sớm, răng lung lay.

Theo Y học cổ truyền: Người cao tuổi thường gặp tình trạng dương khí suy giảm → thận dương hư, tỳ dương hư, khí huyết suy kiệt
Theo Y học cổ truyền: Người cao tuổi thường gặp tình trạng dương khí suy giảm → thận dương hư, tỳ dương hư, khí huyết suy kiệt
  • Tác dụng của thuốc bổ dương trong trường hợp này:

    1. Ôn bổ thận dương → cải thiện tình trạng lạnh, tiểu nhiều, đau lưng mỏi gối.

    2. Tăng cường khí lực → giúp người già ăn uống tốt hơn, ngủ sâu giấc hơn, tinh thần minh mẫn.

    3. Mạnh gân cốt → cải thiện khả năng vận động, phòng chống loãng xương, teo cơ.

    4. Chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ → nhờ nuôi dưỡng tinh – khí – thần, giúp cơ thể hồi phục và chậm suy thoái.

4. Tăng cường chức năng hô hấp

  • Theo Y học cổ truyền: Phế chủ khí, thận nạp khí. Khi thận dương hư thì chức năng “nạp khí” kém, khiến khí không được giữ lại trong cơ thể → người bệnh thở gấp, thở hụt hơi, khó thở khi gắng sức.

  • Nhóm thuốc bổ dương (ôn bổ thận dương) sẽ giúp củng cố chức năng thận, nhờ đó:

    1. Tăng khả năng nạp khí của thận → giảm tình trạng thở hụt hơi, thở ngắn.

    2. Hỗ trợ phế khí hoạt động hiệu quả hơn → làm phổi hít thở sâu, nhịp nhàng.

    3. Cải thiện sức bền thể lực → người bệnh ít mệt khi vận động, leo cầu thang hoặc làm việc.

    4. Phòng ngừa các bệnh mạn tính hô hấp do dương khí yếu, ví dụ hen phế quản thể hư hàn.

5. Giúp cải thiện hệ tiêu hóa và phục hồi cơ bắp

Cải thiện hệ tiêu hóa

  • Theo Y học cổ truyền: Tỳ vị là gốc của hậu thiên, chủ vận hóa thủy cốc. Khi tỳ dương hư → ăn uống kém, đầy bụng, tiêu chảy, lạnh bụng.

  • Thuốc bổ dương (ôn bổ tỳ thận dương) giúp:

    • Làm ấm trung tiêu, tăng cường tiêu hóa và hấp thu.

    • Giảm các triệu chứng như chậm tiêu, phân nát, bụng lạnh đau âm ỉ.

    • Tăng cảm giác thèm ăn, cải thiện dinh dưỡng cho cơ thể.

Phục hồi cơ bắp và gân cốt

  • Theo lý luận “thận chủ cốt, tỳ chủ cơ nhục”:

    • Khi tỳ thận dương hư → cơ bắp teo nhão, yếu sức, gân cốt không vững.

  • Thuốc bổ dương có tác dụng:

    • Bổ thận dương, mạnh gân cốt → hỗ trợ phục hồi cơ bắp sau suy nhược, bệnh lâu ngày.

    • Tăng cường lưu thông khí huyết, nuôi dưỡng cơ nhục.

    • Giúp cơ thể nhanh chóng lấy lại sức bền, giảm tình trạng mỏi mệt khi vận động.

>> Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: BÀNG QUANG TĂNG HOẠT

Thuốc bổ dương có tác dụng Bổ thận dương, mạnh gân cốt → hỗ trợ phục hồi cơ bắp sau suy nhược, bệnh lâu ngày.
Thuốc bổ dương có tác dụng Bổ thận dương, mạnh gân cốt → hỗ trợ phục hồi cơ bắp sau suy nhược, bệnh lâu ngày.

NGUYÊN TẮC DÙNG NHÓM THUỐC BỔ DƯƠNG

Thuốc bổ dương trong y học cổ truyền nhằm tăng cường phần dương khí bị suy, thường gặp ở các tạng phủ như tâm, tỳ, thận. Chúng được dùng khi cơ thể xuất hiện các biểu hiện như lạnh, mỏi lưng, liệt dương, ù tai, trẻ chậm phát triển, bệnh mãn tính thể hàn…

Các vị thuốc bổ dương thường có vị đắng, cay, tính ấm và đi vào kinh can, thận; khi dùng có thể làm hao tổn tân dịch, do đó thường cần phối hợp thêm để đảm bảo cân bằng âm dương.

Phối hợp thuốc bổ khí – thuốc bổ dương

  • Lý do phối hợp: Khí và dương đều thuộc dương trong quan hệ âm dương. Bổ khí thường đồng thời có tác dụng làm ấm và tăng sinh lực, phù hợp để trấn dương
  • Mục tiêu: Tăng khả năng vận động, nâng cao thể lực, làm ấm cơ thể và nâng sức đề kháng.
  • Ví dụ minh hoạ:
    • Thận khí hoàn (Lục vị + Nhục quế + Phụ tử) — là bài thuốc bổ dương kinh điển dùng khi thận dương suy, gây sợ lạnh, đau lưng, tiểu đêm, sa tinh, tiêu chảy gần sáng.
    • Thuốc bổ khí kết hợp thuốc bổ dương: mặc dù không có bài thuốc cụ thể minh chứng trên các nguồn tìm được, nguyên lý này hoàn toàn phù hợp với lý luận khí dương, và những kết hợp bạn đưa ra như Nhân sâm + Lộc nhung hoặc Hoàng kỳ + Dâm dương hoắc hoàn toàn có thể áp dụng trong thực hành lâm sàng.

>>Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: LOÃNG XƯƠNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

CÁC VỊ THUỐC BỔ DƯƠNG

1. Ba kích (Morinda officinalis)

  • Bộ phận dùng: Rễ củ bỏ lõi, chỉ dùng phần ngoai
  • Tính vị – Quy kinh: Vị cay, ngọt, tính ôn; vào kinh can và thận.
  • Công dụng:

Theo nghiên cứu y học hiện đại

Oligosacarit trong ba kích có thể bảo vệ DNA của tinh trùng người khỏi bị phá hủy bởi H2O2, đây chính là một trong những thành phần quan trọng của ba kích trong điều trị vô sinh. Các nhà nghiên cứu cũng chứng minh rằng ba kích là một loại thuốc thảo dược tự nhiên có thể được sử dụng để giúp tăng cường chức năng sinh sản.

Các hợp chất anthraquinone trong ba kích là chất ức chế tiềm năng của sự tái hấp thu xương vì vậy ba kích có khả năng chống loãng xương.

Khi bào chế với muối có thể làm tăng khả dụng sinh học của các hoạt chất có trong ba kích.

Theo nghiên cứu y học cổ truyền

Ba kích có công dụng làm ấm thận dương, mạnh gân cốt, chống viêm, trừ thấp, giảm đau. được sử dụng trong điều trị các chứng bệnh như liệt dương, di tinh, dạ con lạnh gây không có thai, kinh nguyệt không đều, hay bị lạnh và đau bụng dưới, phong thấp tê đau.

  • Liều dùng: Khoảng 4–10 g/ngày (thường 3–9 g) dưới dạng thuốc sắc hoặc cao.
  • Kiêng kỵ: Người âm hư hỏa vượng, bị bệnh tim, táo bón, không dùng rượu ba kích kéo dài.
Vị thuốc ba kích
Vị thuốc ba kích

>> Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: BA KÍCH CÓ THẬT SỰ GIÚP “BỔ THẬN, TRÁNG DƯƠNG”?

2. Nhục thung dung (Cistanche deserticola)

  • Bộ phận dùng: Thân rễ khô dạng tăm.
  • Tính vị – Quy kinh: Vị ngọt, mặn, hơi ấm hoặc hơi ôn; vào kinh thận và đại trường.
  • Công dụng:
    • Theo y học cổ truyền: Nhục thung dung là một vị thuốc bổ dương có tác dụng bổ thận dương, ích tinh, kiện dương, nhuận tràng, kiện tỳ, tráng cường, ích mệnh môn, tư nhuận ngũ tạng, ích tinh khí, làm ấm lưng gối, điều hòa khí huyết, tráng dương, trị liệt dương, vô sinh, táo bón, suy nhược thần kinh, hay quên.
    • Theo y học hiện đại: chứa orobanin, boschnaloside, betaine, alkaloid, nhiều axit amin — có tác dụng chống lão hóa, nâng cao miễn dịch, cải thiện thể trạng, hạ huyết áp, điều hòa chức năng thượng thận, hỗ trợ điều trị u xơ tử cung.
  • Liều dùng: 10–20 g/ngày dùng sắc, ngâm rượu hoặc làm hoàn; một số bài thuốc cụ thể: nhục thung dung hoàn 12–20 g, sắc uống 2 lần/ngày; sắc trị suy nhược thần kinh hoặc táo bón.
  • Kiêng kỵ: Không dùng cho thể âm hư hỏa vượng, tiêu chảy, táo bón; tránh dụng cụ làm bằng sắt hoặc đồng khi chế biến.
Vị thuốc nhục thung dung
Vị thuốc nhục thung dung

3. Dâm dương hoắc (Epimedium)

  • Bộ phận dùng: Toàn cây khô.
  • Tính vị – Quy kinh: Vị cay, ngọt; tính ôn; vào kinh can và thận.
  • Công dụng: Theo các tài liệu về Y Học Cổ Truyền, dâm dương hoắc có vị cay ngọt và tính ấm thuộc nhóm thuốc bổ dương. Công dụng dâm dương hoắc là bổ thận và tráng dương (làm ấm thận và cường dương khí). Đồng thời, nó cũng có tác dụng cường gân tráng cốt (làm mạnh gân xương), khử phong và trừ thấp. Đây là dược liệu thường được dùng trong điều trị các bệnh như tinh lạnh, liệt dương, di tinh, muộn con, đau lưng mỏi gối, co rút gân cốt, bán thân bất toại, phong thấp và tay chân yếu lạnh…
  • Theo những nghiên cứu của y học hiện đại, trong thành phần của dược liệu này có chứa hàm lượng L-Arginine rất cao. Đây là chất kích thích sản xuất hoóc-môn tăng trưởng, tăng cường chức năng sinh dục, thiếu chất này sẽ làm ảnh hưởng đến sự ham muốn). Các chất chiết xuất trong lá cây dâm dương hoắc có những nhóm chất có tác dụng làm tăng cường sự lưu lượng mạch máu, đồng thời, cải thiện khả năng sinh dục nam như: Flavonoid, alcaloid, saponosid, phytosterol, tinh dầu, axit béo và vitamin E.
  • Liều dùng: 4–12 g/ngày dùng sắc hoặc ngâm rượu.
  • Kiêng kỵ: Không dùng cho người âm hư (tránh gây nhiệt).

4. Lộc nhung (Nhung hươu, sừng non)

  • Bộ phận dùng: Nhung — sừng hươu non mới rụng, phơi khô.
  • Tính vị – Quy kinh: Vị ngọt, tính ấm; vào kinh thận.
  • Công dụng: Lộc nhung (nhung hươu, nhung nai) là một vị thuốc quý trong Y học cổ truyền thuộc nhóm thuốc bổ dương với công dụng chính là bổ thận tráng dương, bổ tinh và huyết, cường gân cốt. Vị thuốc này giúp điều trị chứng hư tổn cơ thể, tăng cường sức khỏe nam giới (yếu sinh lý, liệt dương), hỗ trợ chức năng sinh lý nữ (rối loạn kinh nguyệt, băng huyết) và cải thiện các vấn đề như mệt mỏi, suy nhược cơ thể, tai ù, mắt mờ, xương khớp yếu
  • Liều dùng: Không được ghi rõ trong nguồn tham khảo hiện tại; thường dùng phối hợp trong bài thuốc.
  • Kiêng kỵ: Chưa có thông tin rõ ràng; khuyến nghị tuân theo hướng dẫn của thầy thuốc chuyên môn khi dùng.

5. Đông trùng hạ thảo (Cordyceps sinensis)

  • Bộ phận dùng: Phần ký sinh – bao gồm côn trùng và sợi nấm Cordyceps, được thu hái và sấy khô.
  • Tính vị – Quy kinh: Không có ghi chép chi tiết về tính vị hoặc quy kinh rõ ràng trong nguồn hiện đại, do loại thảo dược này xuất phát từ y học Trung Quốc hiện đại hơn.
  • Công dụng:
    • Theo y học cổ truyền, đông trùng hạ thảo thuộc nhóm thuốc bổ dương được xem là vị thuốc quý trong bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lý nam, hỗ trợ tăng cường sức mạnh tinh trùng, giảm di tinh mộng tinh và xuất tinh sớm.
    • Theo y học hiện đại, thành phần chứa nhiều axit amin, vitamin, protein, canxi… thúc đẩy tổng hợp hormone sinh dục và hỗ trợ điều tiết chức năng miễn dịch, tim phổi.
  • Liều dùng: Có thể dùng dưới dạng ngâm rượu, hãm trà, nấu canh, hầm thịt… Liều lượng cụ thể thường phụ thuộc vào bài thuốc từng người và dạng chế biến; thông thường dùng vài gram mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.
  • Kiêng kỵ: Không đề cập cụ thể trong nguồn, nhưng do tác dụng bổ lớn, nên dùng thận trọng với người có thể trạng âm hư nhiệt, bệnh tự miễn hoặc đang mang thai.
Vị thuốc đông trùng hạ thảo
Vị thuốc đông trùng hạ thảo

>>Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

MỘT SỐ BÀI THUỐC BỔ DƯƠNG TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN

1. Nhất dạ ngũ giao – bài thuốc bổ thận tráng dương

Bài thuốc Nhất dạ ngũ giao là một bài thuốc bổ thận tráng dương đã được sử dụng từ rất lâu. Thành phần bài thuốc gồm có: Nhục thung dung 12g, xuyên quy 20g, cốt toái bổ 8g, táo nhân 8g, cam cúc hoa 12g, xuyên ngưu tất 8g, chích kỳ 8g, sinh địa 12g, nhị hồng sâm 20g, thạch hộc 12g, xuyên khung 12g, xuyên đỗ trọng 8g, xuyên tục đoạn 8g, quảng bì 8g, cam kỷ tử 20g, đảng sâm 10g, thục địa 20g, xuyên tục đoạn 8g, đan sâm 12g, đại táo 10 quả, đường phèn 300g.

Cách dùng bài thuốc nhất dạ ngũ giao như sau: Đường phèn để riêng, các vị thuốc còn lại đem ngâm với 3 lít rượu nếp ngon trong vòng 5 ngày đêm, đến ngày thứ sáu, nấu 0,5 lít nước sôi với 300g đường phèn cho tan ra, để nguội, rồi đổ vô bình rượu, trộn đều, tiếp tục ngâm đến ngày thứ 10 thì đem ra dùng. Ngày 3 lần sáng, trưa, tối mỗi lần uống 20 – 30ml, dùng liên tục trong vòng 20 – 30 ngày.

>>Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: NHỮNG VỊ THUỐC BỔ THẬN TRÁNG DƯƠNG

2. Nhất dạ lục giao sinh ngũ tử – bài thuốc bổ thận tráng dương

Một bài thuốc bổ thận tráng dương nổi tiếng khác đó là bài Nhất dạ lục giao sinh ngũ tử. Thành phần bài thuốc gồm có: Thục địa 40g, sa sâm 20g, bạch truật 12g, vân quy 12g, phòng phong 12g, đào nhân 20g, bạch thược 12g, trần bì 12g, xuyên khung 12g, thục linh 12g, nhục thung dung 12g, cam thảo 12g, tần giao 8g, tục đoạn 8g, kỷ tử 20g, thương truật 8g, độc hoạt 8g, mộc qua 8g, đỗ trọng 8g, nhục quế 4g, cát tâm sâm 20g, đại hồi 4g, cúc hoa 12g, đại táo 10 quả.

Cách dùng của bài thuốc Nhất dạ lục giao sinh ngũ tử như sau: Cho các vị thuốc trên ngâm với 2.5 lít rượu tốt trong vòng 7 ngày. Sau đó lấy 150g đường phèn nấu với một xị nước sôi cho đường tan hết, để nguội rồi đổ vào bình rượu thuốc, trộn đều, tiếp tục ngâm đến ngày thứ 10 đem ra dùng dần. Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 15 – 20ml vào buổi sáng, trưa, chiều trước bữa ăn. Bã thuốc sau đó đem ngâm nước hai với 1.5 lít rượu ngon, một tháng sau lấy ra dùng tiếp.

Theo các nghiên cứu khoa học cũng như dựa trên công dụng của các vị thuốc trong bài thuốc “Nhất dạ ngũ giao” và “Nhất dạ lục giao sinh ngũ tử” đều là những vị thuốc bổ có tác dụng bồi bổ cơ thể, giúp ăn ngon miệng, ngủ ngon, mạnh gân cốt bổ thận tráng dương.

>>Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: QUY TỲ THANG – BÀI THUỐC BỔ TÂM TỲ

Các vị thuốc đông y có tác dụng giúp ôn bổ thận dương
Các vị thuốc đông y có tác dụng giúp ôn bổ thận dương

 

Tin liên quan

Để lại một bình luận