BỆNH TRĨ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN: NGUYÊN NHÂN – TRIỆU CHỨNG – CHẨN ĐOÁN – 1 SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ

Bệnh trĩ là tình trạng giãn quá mức của các đám rối tĩnh mạch ở vùng hậu môn – trực tràng, gây sưng đau, chảy máu và sa búi trĩ. Đây là một trong những bệnh lý phổ biến nhất ở người trưởng thành, đặc biệt ở những người phải ngồi nhiều, táo bón lâu ngày hoặc ăn uống thiếu chất xơ.

Trong Y học cổ truyền, bệnh trĩ thuộc phạm vi chứng “Trĩ sang”, “Nội trĩ”, “Ngoại trĩ”, hình thành do khí huyết ứ trệ, thấp nhiệt và tỳ vị suy yếu.

Sau đây mời bạn đọc cùng Phòng khám Đông y Tuệ Y Đường tìm hiểu về bệnh lý trên dưới sự tham vấn của  Bác sĩ chuyên khoa II Trần Thị Thu Huyền – trưởng khoa khám bệnh Phòng khám Đông y Tuệ Y Đường.

I. Nguyên nhân gây bệnh trĩ theo Y học cổ truyền

Bệnh Trĩ theo Y HỌc cổ truyền - Nguyên nhân, triệu chứng chẩn đoán phương pháp điều trị và phòng ngừa
Bệnh Trĩ theo Y HỌc cổ truyền – Nguyên nhân, triệu chứng chẩn đoán phương pháp điều trị và phòng ngừa

 1. Táo bón kéo dài – Nguyên nhân trực tiếp gây ứ huyết và hình thành búi trĩ trong bệnh trĩ

Táo bón là nguyên nhân hàng đầu theo cả Y học hiện đại và YHCT.

*Cơ chế hình thành theo YHCT:

  • Táo bón lâu ngày khiến phân tích tụ trong đại trường, trở nên khô cứng.
  • Khi đại tiện, người bệnh thường rặn mạnh, làm tăng áp lực lên mạch máu vùng trực tràng – hậu môn.
  • Sự rặn nhiều lần kéo dài gây tổn thương tĩnh mạch, ứ huyết, tạo điều kiện cho búi trĩ hình thành và phát triển.
  • Đại tiện khó còn khiến khí trệ, khí không thông thì huyết ứ, từ đó búi trĩ dễ sưng to, đau rát và chảy máu.

*Tại sao người bệnh dễ bị táo bón theo YHCT?

  • Do táo nhiệt: ăn nhiều cay nóng, uống ít nước, cơ thể bị nhiệt tích ở đại trường.
  • Do táo khí: khí trệ làm phân khó di chuyển.
  • Do táo huyết: huyết không đủ nuôi dưỡng đại trường → phân khô.
  • Do tỳ khí hư: nhu động ruột kém, đại tiện khó khăn.

*Hệ quả nếu táo bón kéo dài:

  • Xuất huyết hậu môn
  • Sa búi trĩ độ cao
  • Tắc mạch trĩ do huyết ứ
  • Viêm nhiễm vùng kẽ hậu môn

→ Trong điều trị YHCT, việc nhuận tràng – dưỡng âm – hoạt huyết là bắt buộc nếu người bệnh có táo bón.

Táo bón kéo dài – Nguyên nhân trực tiếp gây ứ huyết và hình thành búi trĩ trong bệnh trĩ
Táo bón kéo dài – Nguyên nhân trực tiếp gây ứ huyết và hình thành búi trĩ trong bệnh trĩ

2. Thấp nhiệt ứ ở đại trường – Gốc rễ gây sưng đau, viêm và chảy máu trong bệnh trĩ

*Nhiệt từ đâu mà ra?

  • Do ăn quá nhiều đồ cay nóng: ớt, tiêu, thịt nướng.
  • Do sử dụng rượu bia, cà phê, chất kích thích.
  • Do ít ăn rau xanh → đại trường bị tích nhiệt, phân khô.

Nhiệt tích lâu ngày đốt hao tân dịch, gây táo bón → thúc đẩy trĩ xuất hiện.

*Thấp từ đâu mà đến?

  • Do ăn nhiều đồ dầu mỡ, đồ chiên xào.
  • Do cơ thể tỳ yếu, không vận hóa được thủy thấp → thấp tích lại ở hạ tiêu.

*Thấp – nhiệt kết hợp gây trĩ như thế nào?

Khi thấp và nhiệt “bắt tay” nhau, chúng tạo nên môi trường thuận lợi cho viêm nhiễm:

  • Nhiệt làm mạch máu giãn nở, búi trĩ sưng to.
  • Thấp làm khí huyết trì trệ, vùng hậu môn luôn cảm giác nặng, tức, ẩm ướt.
  • Cả hai tác động gây:
    ✓ Sưng đỏ
    ✓ Nóng rát
    ✓ Đau khi ngồi
    ✓ Chảy máu tươi khi đại tiện

*Dấu hiệu thường gặp của thể thấp nhiệt:

  • Búi trĩ sưng to, đỏ
  • Đi cầu ra máu đỏ tươi
  • Ngứa nhiều, cảm giác nóng rát
  • Miệng khô, thích uống nước lạnh
  • Nước tiểu vàng
  • Tính tình dễ cáu gắt

→ Đây là thể bệnh rất phổ biến ở người trẻ hiện nay do thói quen ăn uống không điều độ.

Ăn đồ cay nóng cũng là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng táo bón
Ăn đồ cay nóng cũng là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng táo bón

3. Tỳ khí hư nhược – Nguyên nhân gốc sâu xa khiến búi trĩ dễ sa xuống trong bệnh trĩ

*Trong Y học cổ truyền, Tỳ có chức năng:

  • Vận hóa thức ăn → sinh khí, sinh huyết
  • “Thống nhiếp huyết” → giữ huyết đi trong lòng mạch
  • Nâng đỡ và “thăng thanh giáng trược” → giúp các cơ quan giữ đúng vị trí

*Vì sao Tỳ hư gây bệnh trĩ?

  • Huyết không được “thống nhiếp” → chảy máu khi đại tiện.
  • Cơ – mạch không được nâng đỡ đầy đủ → búi trĩ dễ sa, không co lên được.
  • Khí hư khiến vùng hậu môn nặng tức, cảm giác như có vật lạ.

*Những yếu tố làm Tỳ khí suy:

  • Ăn uống thất thường hoặc ăn đồ “nặng bụng” (mỡ, đồ chiên)
  • Làm việc quá sức
  • Suy nhược sau bệnh
  • Mất ngủ kéo dài
  • Stress – căng thẳng
  • Người thể chất bẩm sinh yếu

*Dấu hiệu của người bị trĩ do Tỳ khí hư:

  • Mệt mỏi, ăn kém
  • Đi ngoài ra máu nhưng búi trĩ không sưng đỏ nhiều
  • Búi trĩ sa khi đi tiêu nhưng khó co lên
  • Đầy bụng, tiêu hóa kém
  • Lưỡi nhạt, rêu trắng
  • Sắc mặt vàng nhợt

→ Đây là thể bệnh cần điều trị kiện tỳ – thăng đề – cố huyết để tránh tái phát.

Đi ngoài ra máu nhưng búi trĩ không sưng đỏ nhiều là một trong dấu hiệu bị bệnh trĩ
Đi ngoài ra máu nhưng búi trĩ không sưng đỏ nhiều là một trong dấu hiệu bị bệnh trĩ

4. Ngồi nhiều – ít vận động: Khí huyết trì trệ, áp lực tăng lên tĩnh mạch hậu môn trong bệnh trĩ

Đây là nguyên nhân thường gặp ở:

  • Nhân viên văn phòng
  • Tài xế
  • Thợ may
  • Người chơi game nhiều
  • Người lớn tuổi ít vận động

*Cơ chế gây bệnh theo YHCT:

Khi ngồi lâu:

  • Khí huyết không được vận hành thông suốt.
  • Ứ huyết hình thành ở vùng hậu môn – trực tràng.
  • Áp lực đè ép tĩnh mạch tăng → búi trĩ phình to.

*Tại sao đứng lâu cũng gây trĩ?

YHCT cho rằng:

  • Đứng lâu làm khí đi xuống quá mức (“khí hạ hãm”), gây nặng vùng hậu môn.
  • Huyết tụ lại ở chân và hạ tiêu → tăng nguy cơ trĩ.

*Dấu hiệu của thể trệ khí huyết:

  • Nặng tức vùng hậu môn
  • Trĩ không quá đỏ nhưng sa búi nhiều
  • Đau khi ngồi lâu
  • Cơ thể mệt mỏi, khí lực yếu
  • Búi trĩ phình to hơn vào cuối ngày

→ Với nhóm này, YHCT chú trọng hoạt huyết – hành khí – nâng khí, kết hợp thay đổi lối sống.

5. Các nguyên nhân khác gây bệnh trĩ theo YHCT (Mở rộng)

5.1. Ăn uống thất điều

Ăn quá no, ăn đêm, uống rượu bia → tổn thương Tỳ Vị → gây thấp nhiệt tích tụ.

5.2. Stress – lo âu – mất ngủ

Can khí uất trệ → ảnh hưởng quá trình “thăng – giáng” của khí → làm huyết trì trệ.

5.3. Phụ nữ sau sinh

Huyết hư – khí hư → búi trĩ dễ sa xuống và chậm co lại.

Phụ nữ sau sinh rất dễ bị trĩ do Huyết hư – khí hư → búi trĩ dễ sa xuống và chậm co lại.
Phụ nữ sau sinh rất dễ bị trĩ do Huyết hư – khí hư → búi trĩ dễ sa xuống và chậm co lại.

5.4. Tuổi tác cao

Khí huyết suy giảm, mạch máu mất đàn hồi → búi trĩ dễ phình to.

Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết: MỤN TRỨNG CÁ TUỔI DẬY THÌ VÀ NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH – XỬ LÝ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

II. Triệu chứng của bệnh trĩ

1. Chảy máu khi đi đại tiện – bệnh trĩ

Máu đỏ tươi, có thể dính giấy vệ sinh hoặc nhỏ giọt thành tia.

2. Sa búi trĩ – bệnh trĩ

  • Trĩ nội: búi trĩ sa ra ngoài khi đi đại tiện, sau đó tự co hoặc phải dùng tay đẩy lên.
    • Trĩ ngoại: búi trĩ luôn nằm ngoài hậu môn, sưng đau.

3. Đau rát, ngứa hậu môn – bệnh trĩ

Do viêm, phù nề, kèm cảm giác khó chịu kéo dài.

4. Cảm giác vướng tức vùng hậu môn – bệnh trĩ

Ngồi lâu thấy khó chịu, ảnh hưởng sinh hoạt và công việc.

III. Chẩn đoán bệnh trĩ theo Y học cổ truyền

YHCT chú trọng:

  • Vọng chẩn: quan sát búi trĩ, mức độ sa, màu sắc.
  • Văn chẩn: hỏi về tính chất phân, chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt.
  • Vấn chẩn: đánh giá mức độ chảy máu, đau rát, thời gian mắc bệnh.
  • Thiết chẩn: thăm khám trực tiếp để xác định loại trĩ và giai đoạn.

IV. Phân loại bệnh trĩ

1. Trĩ nội – Búi trĩ xuất phát từ trong ống hậu môn, phía trên đường lược trong bệnh trĩ

Trĩ nội hình thành từ các đám rối tĩnh mạch nằm trên đường lược (hay còn gọi là đường dentate). Vì không có cảm giác đau (do vùng này không có thần kinh cảm giác đau ngoài da) nên giai đoạn đầu thường khó phát hiện.

Đặc điểm chung của trĩ nội:

  • Búi trĩ nằm bên trong hậu môn.
  • Ban đầu không đau, không ngứa nhiều.
  • Dấu hiệu sớm nhất là đi ngoài ra máu đỏ tươi.
  • Khi nặng hơn, búi trĩ sa ra ngoài.

Trĩ nội chia thành 4 độ theo mức độ sa búi trĩ:

Độ 1: Giai đoạn nhẹ nhất

  • Búi trĩ chưa sa ra ngoài.
  • Chỉ phát hiện khi soi hậu môn.
  • Biểu hiện chính: chảy máu khi đi đại tiện, máu đỏ tươi dính giấy vệ sinh hoặc nhỏ giọt.
  • Ít đau, không có cảm giác vướng tức.

Theo YHCT: đa phần thuộc thể nhiệt hoặc táo, khí huyết ứ trệ giai đoạn sớm.

Độ 2: Búi trĩ sa ra ngoài nhưng tự co vào

  • Khi rặn mạnh, búi trĩ thò ra ngoài hậu môn.
  • Sau khi đi cầu, búi trĩ tự tụt vào.
  • Có thể xuất hiện ngứa, rát nhẹ do dịch nhầy.

Theo YHCT: thường gặp ở thể thấp nhiệt hoặc khí trệ, do khí huyết không lưu thông.

Độ 3: Búi trĩ sa ra và phải dùng tay đẩy lên

  • Khi đi đại tiện, đứng lên – ngồi xuống, ho mạnh… búi trĩ dễ sa.
  • Không tự co lên được, phải dùng tay đẩy.
  • Dễ viêm nhiễm – sưng đỏ – đau rát.

Theo YHCT: liên quan đến khí hư – tỳ hư, chức năng nâng đỡ suy giảm.

Độ 4: Giai đoạn nặng nhất

  • Búi trĩ sa thường xuyên, không thể đẩy lên.
  • Đau nhiều, có thể nghẹt búi trĩ, tắc mạch trĩ.
  • Chảy máu mỗi khi đi tiêu, thậm chí khi vận động.
  • Nguy cơ viêm nhiễm cao.

Theo YHCT: thể khí hư huyết ứ, cần điều trị kết hợp nhiều phương pháp, đôi khi phải can thiệp ngoại khoa.

2. Trĩ ngoại – Búi trĩ nằm ở ngoài hậu môn, dễ phát hiện và gây đau trong bệnh trĩ

Trĩ ngoại xuất phát từ đám rối tĩnh mạch dưới đường lược, là vùng có nhiều dây thần kinh cảm giác, vì vậy người bệnh thường đau nhiều hơn trĩ nội.

Đặc điểm của trĩ ngoại:

  • Búi trĩ nằm ngoài hậu môn ngay từ đầu.
  • Sờ vào thấy cục mềm, màu sẫm.
  • Đau rát rõ rệt khi ngồi, di chuyển hoặc đại tiện.
  • Đôi khi có máu nhưng ít hơn trĩ nội.

Các thể trĩ ngoại:

Trĩ ngoại do tắc mạch (huyết khối)

  • Xuất hiện cục máu đông trong búi trĩ.
  • Đau buốt, sưng tím, chạm vào rất đau.
  • Người bệnh thường phải đi khám ngay.

YHCT gọi là huyết ứ, cần hoạt huyết – hóa ứ.

Trĩ ngoại do phù nề

  • Búi trĩ sưng to, đau, nhưng không có máu đông bên trong.
  • Thường do ngồi lâu, nóng trong, táo bón.

Trĩ ngoại da thừa (trĩ da)

  • Sau quá trình viêm hoặc phù nề, da hậu môn chùng xuống tạo thành nếp gấp.
  • Không đau nhưng gây khó chịu, dễ viêm – ngứa.

Trĩ ngoại do viêm

  • Viêm đỏ quanh hậu môn.
  • Ngứa nhiều, đau, đôi khi chảy dịch.

→ Trĩ ngoại thường gây khổ sở trong sinh hoạt, đặc biệt khi đi lại hoặc ngồi nhiều.

3. Trĩ hỗn hợp – Kết hợp cả trĩ nội và trĩ ngoại, mức độ nặng nhất trong bệnh trĩ

Trĩ hỗn hợp là tình trạng cả hai đám rối tĩnh mạch trên và dưới đường lược đều bị giãn, tạo nên búi trĩ liên hoàn.

Đặc điểm của trĩ hỗn hợp:

  • Búi trĩ sa từ trong ra ngoài và liên kết với búi trĩ ngoại.
  • Chảy máu nhiều (do trĩ nội).
  • Đau dữ dội (do trĩ ngoại).
  • Cảm giác nặng – tức – vướng vùng hậu môn.
  • Dễ viêm, dễ nhiễm trùng, dễ nghẹt búi trĩ.

Tại sao trĩ hỗn hợp được xem là nặng nhất?

  • Hội tụ đầy đủ nhược điểm của cả trĩ nội và trĩ ngoại.
  • Can thiệp điều trị khó khăn hơn.
  • Tỷ lệ tái phát nếu không điều trị đúng khá cao.
  • Đòi hỏi phác đồ kết hợp:
    ✓ Thuốc uống
    ✓ Thuốc bôi – ngâm rửa
    ✓ Điều chỉnh chế độ ăn
    ✓ Tăng vận động
    ✓ Có thể cần thủ thuật trong trường hợp sa nghẹt

Biểu hiện thường gặp:

  • Búi trĩ sa lớn, tím hoặc đỏ
  • Chảy máu mỗi khi đi đại tiện
  • Đau nhiều, đặc biệt khi ngồi
  • Ngứa kéo dài
  • Khó vệ sinh, dễ hôi – ẩm – viêm

Theo YHCT: trĩ hỗn hợp thuộc thể khí hư huyết ứ thấp nhiệt kết hợp, là thể phức tạp nhất.

4. Lợi ích của việc phân loại trĩ trong điều trị bệnh trĩ bằng Y học cổ truyền

Trong YHCT, phân loại trĩ giúp:

  • Xác định thể bệnh: thấp nhiệt, khí hư, huyết ứ, táo bón…
  • Lựa chọn bài thuốc phù hợp:
    ✓ Thanh nhiệt – giải độc
    ✓ Kiện tỳ – thăng đề
    ✓ Hoạt huyết – hóa ứ
    ✓ Nhuận tràng
  • Xác định mức độ cần can thiệp
  • Ngăn tái phát bằng điều chỉnh ăn uống – sinh hoạt theo từng giai đoạn.

V. Điều trị bệnh trĩ theo Y học cổ truyền (YHCT)

Trong Y học cổ truyền, bệnh trĩ thuộc phạm vi “Nội Phong – Huyết ứ” với cơ chế bệnh sinh liên quan đến khí huyết suy yếu, khí trệ, huyết ứ, thấp nhiệt uất kết và táo bón kéo dài.

Vì vậy, nguyên tắc điều trị không chỉ dừng lại ở việc xử lý triệu chứng tại chỗ mà còn tập trung điều hòa toàn cơ thể để ngăn ngừa tái phát.

YHCT hướng tới mục tiêu:

  • Hoạt huyết – tiêu viêm
  • Thanh nhiệt – giải độc
  • Kiện tỳ – nâng chính khí
  • Lợi thấp – nhuận tràng
  • Giảm đau – cầm máu – làm co nhỏ búi trĩ

Dưới đây là các phương pháp điều trị toàn diện và được áp dụng rộng rãi.

Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Bàn về cách dùng Bổ trung ích khí thang

1. Điều trị bệnh trĩ bằng thảo dược uống

Thuốc uống trong YHCT đóng vai trò chủ đạo, giúp điều trị nguyên nhân sâu xa của bệnh trĩ. Tùy thể bệnh mà thầy thuốc sẽ lựa chọn bài thuốc phù hợp. Có 4 nhóm thảo dược chính:

1.1) Nhóm thanh nhiệt – giải độc

Dùng trong trường hợp trĩ gây viêm đỏ, nóng rát, sưng đau hoặc khi có tình trạng nhiễm khuẩn, ẩm ướt quanh hậu môn.
Thảo dược thường dùng:

  • Hoàng bá: đắng – hàn, giúp giảm viêm, giảm nóng rát, tiêu độc.
  • Khổ sâm: chuyên trị ngứa hậu môn, sát khuẩn tốt.
  • Diếp cá: thanh nhiệt mạnh, giảm viêm, co búi trĩ hiệu quả.

Tác dụng: giảm sưng nóng, tiêu viêm, kháng khuẩn, hạn chế tiết dịch – ngứa.

1.2) Nhóm hoạt huyết – tán ứ

Phù hợp với bệnh nhân trĩ nội – trĩ ngoại lâu năm, búi trĩ cứng, đau tức, chảy máu gián đoạn.
Thảo dược:

  • Đương quy: bổ huyết – hoạt huyết, dưỡng huyết để mô da lành nhanh.
  • Xuyên khung: giảm ứ trệ, giảm đau.
  • Hòe hoa: đặc biệt tốt cho chảy máu búi trĩ, làm bền thành mạch.

Tác dụng: làm mềm búi trĩ, giảm đau, giảm chảy máu, thúc đẩy tái tạo mạch.

1.3) Nhóm nhuận tràng – thông tiện

Táo bón là yếu tố hàng đầu dẫn tới trĩ. Thảo dược nhuận tràng giúp phân mềm, đại tiện dễ dàng, giảm áp lực tĩnh mạch trực tràng.
Thảo dược:

  • Mạch môn: dưỡng âm, nhuận táo.
  • Hạt lanh, mè đen: chứa nhiều chất xơ hòa tan.

Tác dụng: ngăn táo bón, giúp đi tiêu nhẹ nhàng, hạn chế sa búi trĩ.

1.4) Nhóm kiện tỳ – ích khí

Tỳ khí hư yếu khiến khí không đủ “thăng đề”, dẫn đến sa trực tràng, sa búi trĩ.
Thảo dược:

  • Đẳng sâm: bổ khí nhẹ, an toàn.
  • Bạch truật: kiện tỳ, táo thấp, giảm tiêu chảy.

Tác dụng: củng cố thành mạch, tăng lực nâng đỡ cơ vòng hậu môn, hạn chế sa búi trĩ.

2. Thuốc bôi – ngâm rửa (điều trị bệnh trĩ tại chỗ)

*Phương pháp ngâm rửa là cách truyền thống nhưng hiệu quả rất cao, đặc biệt trong các trường hợp:

  • Búi trĩ sưng đỏ
  • Đau khi đi tiêu
  • Hậu môn ẩm ướt, ngứa rát
  • Trĩ ngoại có dấu hiệu viêm

*Các loại thảo dược dùng để ngâm rửa

  • Diếp cá: sát khuẩn – giảm viêm – co trĩ.
  • Trầu không: kháng khuẩn mạnh, giảm ngứa.
  • Lá chè xanh: chống oxy hóa, làm se niêm mạc.
  • Hoàng liên: thanh nhiệt – giải độc – giảm chảy máu.

*Lợi ích

  • Giảm phù nề nhanh chóng
  • Làm co và mềm búi trĩ
  • Kháng viêm, sát khuẩn vùng hậu môn
  • Giảm đau – ngứa – khó chịu
  • Ngăn nhiễm khuẩn thứ phát

Ngoài ngâm, có thể dùng thuốc bôi dạng cao, gel từ thảo dược để hỗ trợ co búi trĩ và làm lành vùng tổn thương.

3. Xoa bóp – bấm huyệt điều trị bệnh trĩ

Trong YHCT, bấm huyệt được xem là biện pháp hỗ trợ quan trọng, giúp lưu thông khí huyết ở vùng bụng dưới – nơi liên quan trực tiếp đến hậu môn – trực tràng.

*Các huyệt thường sử dụng

  • Trung quản: tăng cường chức năng tiêu hóa.
  • Khí hải: bổ khí, nâng chính khí, giảm tình trạng sa trĩ.
  • Bách hội: thăng đề khí, giúp tăng lực nâng đỡ của các cơ quanh hậu môn.
  • Thừa sơn: giảm đau thắt vùng hậu môn – trực tràng.
  • Đại trường du: tác động trực tiếp tới hệ đại tràng.

*Tác dụng của xoa bóp – bấm huyệt

  • Giảm đau vùng hậu môn
  • Hỗ trợ co búi trĩ
  • Giảm táo bón
  • Tăng tuần hoàn máu
  • Phòng trĩ tái phát
  • Cải thiện chức năng tiêu hóa – hấp thu

Đây là phương pháp an toàn, không dùng thuốc và có thể thực hiện hằng ngày.

Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Các phương pháp chữa bệnh trĩ bằng đông y hiệu quả, an toàn 

4. Chế độ ăn uống – sinh hoạt (cực kỳ quan trọng) trong bệnh trĩ

Điều chỉnh lối sống là yếu tố quyết định trong điều trị và phòng tái phát bệnh trĩ.

*Chế độ ăn uống: Tăng chất xơ mỗi ngày

  • Rau xanh: mồng tơi, rau dền, rau lang
  • Trái cây: chuối, lê, táo, cam, bưởi
  • Các loại hạt: hạt lanh, mè đen

→ Giúp phân mềm, đại tiện dễ, giảm đau rát.

Tăng cường ăn rau xanh để giảm khả năng bị táo bón gây nên bệnh trĩ
Tăng cường ăn rau xanh để giảm khả năng bị táo bón gây nên bệnh trĩ

Uống đủ 1.5–2 lít nước/ngày: Nước giúp làm mềm phân và hỗ trợ nhu động ruột.

*Hạn chế thực phẩm gây kích thích

  • Ớt, tiêu
  • Rượu, bia
  • Cà phê quá đặc
  • Đồ chiên rán, đồ nếp
  • Thức ăn quá mặn

→ Những thực phẩm này gây táo bón hoặc làm trầm trọng tình trạng viêm sưng búi trĩ.

5. Lối sống – thói quen sinh hoạt hỗ trợ điều trị bệnh trĩ

  • Không ngồi quá lâu: đặc biệt dân văn phòng, tài xế. Cứ 45–60 phút nên đứng dậy vận động nhẹ.
  • Không nhịn đi cầu: đi tiêu đúng giờ để tạo phản xạ tốt.
  • Không rặn mạnh khi đi tiêu: tránh tăng áp lực ổ bụng.
  • Giữ vệ sinh hậu môn sạch – khô – thoáng.
  • Tập thể dục nhẹ: đi bộ, yoga, khí công giúp tăng tuần hoàn khu vực hậu môn.

 

VI. Biến chứng nếu không điều trị bệnh trĩ

  • Chảy máu kéo dài → thiếu máu
  • Tắc mạch – nghẹt búi trĩ
  • Viêm nhiễm – áp-xe quanh hậu môn
  • Sa búi trĩ độ nặng phải can thiệp phẫu thuật

VII. Phòng ngừa bệnh trĩ tái phát

  • Điều chỉnh chế độ ăn giàu chất xơ
  • Duy trì vận động: đi bộ, yoga, tập nhẹ
  • Đi vệ sinh đúng giờ, không ngồi lâu
  • Uống đủ nước mỗi ngày
  • Tránh căng thẳng – ngủ đủ giấc
  • Giữ vùng hậu môn sạch sẽ, khô thoáng

VIII. Kết luận về bệnh trĩ

Bệnh trĩ là bệnh lý phổ biến nhưng hoàn toàn có thể kiểm soát hiệu quả bằng phương pháp Y học cổ truyền nếu được phát hiện và điều trị đúng cách.
YHCT giúp cải thiện từ căn nguyên bên trong, giảm triệu chứng, hạn chế tái phát và an toàn cho sức khỏe lâu dài.

Nếu bạn đang gặp tình trạng chảy máu, đau rát hay sa búi trĩ – đừng ngại thăm khám sớm để được tư vấn phác đồ phù hợp.

 

Tin liên quan